THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT đối với dự án: ĐTXD HTKT Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ.
– Hiện tại, Chủ đầu tư dự án đã hoàn








Dự án ĐTXD Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ được xây dựng trên khu đất khoảng 70.396,1m2, gồm hệ thống các hạng mục công trình: San nền, đường giao thông, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, hệ thống cống cáp kỹ thuật, bãi đỗ xe, vườn hoa, cây xanh, với các giải pháp chính như sau:
a) San nền: Các lô đất xây dựng công trình được san nền bằng cát đen với độ đầm chặt đạt K≥0,85, cao độ san nền hoàn thiện thấp hơn khoảng 20cm so với cao độ hè đường hoàn thiện; khu vực trồng cây xanh, các lô đất san nền tận dụng đất hữu cơ từ đào nền đường.
b) Đường giao thông:
– Mặt bằng các tuyến đường được thiết kế phù hợp với bản vẽ Quy hoạch chi tiết được UBND huyện Quế Võ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 1666/QĐ-UBND ngày 15/11/2018; cao độ thiết kế mặt đường khống chế theo cao độ mặt đường hiện trạng và cao độ các khu dân cư hiện trạng xung quanh.
– Đường giao thông có 11 tuyến đường gồm các mặt cắt ngang điển hình:
+ Tuyến D1: Rộng 13,75m= (3,0+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N1-N2); Rộng 14,0m= (3,25+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N2-N3); hè trái theo ranh giới với khu dân cư cũ;
+ Tuyến D2, D11: Rộng 13,75m= (3,25+7,5+3,0)m;
+ Tuyến D3, D8, D10: Rộng 14,0m= (3,25+7,5+3,25)m;
+ Tuyến D4: Rộng 13,75m= (3,0+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N7-N8); Rộng 14,0m= (3,25+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N8-cuối tuyến);
+ Tuyến D5: Rộng 13,5m= (3,0+7,5+3,0)m áp dụng cho đoạn từ nút (N13-N14) và đoạn (N18-cuối tuyến); Rộng 13,75m= (3,25+7,5+3,0)m áp dụng cho đoạn từ nút (N14-N18);
+ Tuyến D6: Rộng 13,75m= (3,25+7,5+3,0)m áp dụng cho đoạn từ nút (N1-N4) và đoạn (N7-N13); Rộng 14,0m= (3,25+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N4-N7);
+ Tuyến D7: Rộng 13,75m= (3,0+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N8-N14); Rộng 14,0m= (3,25+7,5+3,25)m áp dụng cho đoạn từ nút (N2-N8);
+ Tuyến D9: Rộng 18,5m= (4,0+10,5+4,0)m áp dụng cho đoạn từ nút (N10-N16); Rộng 16,5m= (2,0+10,5+4,0)m áp dụng cho đoạn từ nút (N10-N3).
– Bán kính bó vỉa tại các nút giao khu R=8,0m.
– Độ dốc ngang mặt đường: i = 2,0%.
– Độ dốc ngang mặt hè: i = 1,5% .
– Nền, mặt đường, hè đường:
+ Nền đường đắp bằng cát đen chặt K ≥ 0,95, lớp đỉnh của nền đường bằng đất cấp phối đồi chọn lọc đầm chặt K ≥ 0,98 dày 50cm, Eo nền đường yêu cầu ≥45Mpa. Trước khi đắp nền, trong phạm vi tác dụng của lòng đường tiến hành bóc lớp đất hữu cơ chiều dày trung bình khoảng 0,3m (chiều dày cụ thể theo mặt cắt địa chất hố khoan) trong phạm vi lòng đường và rộng ra mỗi bên 0,5m, đoạn qua mương, ao bóc đất hữu cơ độ sâu phù hợp với mặt cắt địa chất.
+ Các tuyến đường kết cấu mặt đường cấp cao A1, mặt đường bằng bê tông nhựa chặt (BTNC) rải nóng, tải trọng trục tính toán Q=10T/trục, Ey/c ≥ 120 Mpa, gồm các lớp sau: Lớp BTNC hạt mịn (BTN C9,5) dày 5cm; lớp BTNC hạt thô (BTN C19) dày 5cm; lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 15cm; lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 25cm; tưới nhựa dính bám, thấm bám tiêu chuẩn khi thi công các lớp BTN mặt đường (tưới 0,5kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt mịn, tưới 1,0kg/m2 trước khi rải lớp BTN hạt thô).
+ Phân cách giữa lòng đường và hè đường bằng tấm bó vỉa bê tông xi măng đúc sẵn, mặt hè lát gạch terrazzo trên lớp móng bằng bê tông xi măng dày 10cm, trên hè đường bố trí các hố trồng cây khoảng cách (8-10)m/hố, kích thước (120×120)cm, xây bằng gạch đặc bê tông xi măng, mặt ốp gạch thẻ, trong hố trồng cây xanh lấy gỗ (Sao đen, Trò Nâu, Lát Xoan Osaka, Long Não, Giáng Hương, Vàng Anh ….) có đường kính từ 13 – 15cm;
– Tổ chức giao thông: Thiết kế hệ thống biển báo và vạch sơn kẻ đường theo QCVN 41:2019/BGTVT.
c) Khu cây xanh, thể thao: Trồng cây xanh bóng mát, cây lấy gỗ (Sao đen, Trò Nâu, Lát Xoan Osaka, Long Não, Giáng Hương, Vàng Anh ….) có đường kính từ 13 – 15cm, kết hợp thảm cỏ và cây bụi. Bố trí đường dạo và sân thể thao; mặt đường dạo và sân chơi trẻ em trong các khu cây xanh, vườn hoa lát gạch bê tông xi măng giả đá trên lớp móng bằng bê tông xi măng dày 10cm; sân thể thao được đổ bê tông xi măng dày 20cm trên lớp cát đầm chặt K≥0,98 dày 30cm, có lớp nilon chống mất nước xi măng.
d) Bãi đỗ xe: Nền đắp bằng cát đen chặt K ≥ 0,95, lớp đỉnh của nền bằng đất cấp phối đồi chọn lọc đầm chặt K ≥ 0,98; trước khi đắp nền tiến hành bóc lớp đất hữu cơ chiều dày trung bình khoảng 0,3m. Kết cấu mặt bãi đỗ xe gồm các lớp sau: lớp BTNC hạt trung dày 7cm; lớp móng trên bằng cấp phối đá dăm loại I dày 15cm; lớp móng dưới bằng cấp phối đá dăm loại II dày 25cm; tưới nhựa dính bám, thấm bám (tưới 1,0kg/m2 trước khi rải lớp BTNC hạt trung).
đ) Kè hồ: Kè hồ xây bằng đá hộc vữa xi măng mác 75# trên lớp bê tông lót móng mác M100#, cao độ đỉnh kè khoảng +4,15m, cao độ đáy hồ khoảng từ +1,0-:-1,6m, cao trình mực nước thiết kế khoảng +3,25m; lan can kè hồ cao khoảng 45cm, xây bằng gạch đặc bê tông xi măng mác 100# vữa xi măng mác 50#, lan can ốp gạch thẻ đất sét nung màu đỏ, phía trên có giải pháp an toàn theo quy định. Bậc xuống hồ bản đô bê tông cốt thép mác 200#, bậc xây bằng gạch đặc bê tông xi măng mác 100# vữa xi măng mác 50#, mặt bậc và cô bậc láng vữa xi măng mác 75# (không đánh mầu).
e) Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom bằng các ga thu bê tông cốt thép (BTCT), đô vào hệ thống cống tròn BTCT D600 – D1500 (cống dọc trên hè tải trọng T, cống qua đường tải trọng TC) đặt trên các gối đỡ bằng bê tông cốt thép mác 200#, sau đó thoát đấu nối vào kênh nước hiện trạng theo quy hoạch được duyệt. Ga thoát nước mưa bằng BTCT mác 200#, nắp đậy bằng tấm BTCT (bê tông mác 200#) kết hợp với nắp đậy composite hợp bộ tải trọng 25 tấn, lưới chắn rác bằng tấm composite tải trọng 25 tấn.
f) Hệ thống thoát nước thải: Nước thải từ các hộ dân được xử lý qua hệ thống bể tự hoại, thu gom bằng hệ thống rãnh B400 xây gạch bê tông xi măng mác 100#, vữa xi măng mác 75#, rãnh có lắp đậy bằng tấm đan BTCT kết hợp cống tròn BTCT D400 đặt phía sau các lô đất ở, sau đó thoát ra hệ thống cống BTCT D400 (cống trên hè tải, phía sau lô đất ở sử dụng tải trọng T, cống dưới lòng đường tải trọng TC), sau đó đấu tạm vào ga thoát nước mưa gần cửa xả chờ đấu vào hệ thống xử lý nước thải của địa phương. Ga thoát nước thải xây bằng gạch bê tông xi măng mác 100# vữa xi măng mác 50#, trát vữa xi măng 75#, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200#.
g) Cống cáp kỹ thuật:
– Lắp đặt hệ thống cống cáp kỹ thuật bằng các ống HDPE gân xoắn chịu lực D130/100 – D195/150 để đi ngầm các tuyến đường dây, đường ống của dự án, đoạn qua đường bô sung tấm đan giảm tải bảo vệ ống.
– Hố ga cống cáp kỹ thuật kích thước thông thủy 100x200cm, xây bằng gạch xi măng mác 100# vữa xi măng mác 50#, trát vữa xi măng 75#, nắp đậy bằng tấm đan BTCT mác 200#.
h) Cấp nước sạch:
– Nguồn nước cấp cho dự án được lấy từ đường ống cấp nước HDPE hiện có trong khu vực do Công ty Cô phần nước sạch Bắc Ninh đang quản lý, vận hành. Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo kiểu mạng cụt kết hợp mạng vòng có đường kính D50÷D110, vật liệu ống sử dụng là ống HDPE PN8.
– Tại các ngã 3, ngã 4 đường giao thông trên hè có tuyến ống đường kính D110 lắp đặt trụ cứu hoả đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật, theo hồ sơ thẩm duyệt thiết kế PCCC đã được Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ – Công an tỉnh Bắc Ninh thẩm duyệt tại văn bản số 366/TD-PCCC ngày 19/7/2021.
i) Cấp điện:
– Nguồn cấp điện: Được đấu nối tại cột số 4 thuộc đường dây 35kV nhánh Giang Liễu (373-E27.5) thuộc lộ 373-E27.5 theo văn bản thỏa thuận đấu nối cấp điện của Điện lực Quế Võ.
– Xây dựng mới 02 trạm biến áp có tông công suất 1.120kVA (mỗi trạm TBA công suất 560kVA) đặt đặt trong khu cây xanh của dự án. Hoàn trả tuyến đường điện hiện trạng chạy qua dự án bằng tuyến cáp ngầm.
– Hệ thống cáp điện hạ thế lõi đồng loại 3 pha 4 dây Cu/XLPE/DSTA/PVC– 0,6/1kV được luồn trong hệ thống cống cáp kỹ thuật để cấp điện từ TBA đến các tủ điện, mỗi tủ điện chứa 8÷10 công tơ điện, các tủ điện đặt tại điểm đầu các tuyến cống thoát nước thải phía sau hai dãy nhà và đặt tại khu cây xanh, vườn hoa, bãi đỗ xe; đặt sẵn ống nhựa gân xoắn D50/40 có dây mồi để cấp điện đến từng hộ dân trong tương lai; sử dụng loại cáp ngầm, cách điện bằng lớp XLPE và bảo vệ cơ học bằng lớp DSTA, có chống thấm dọc.
– Thiết kế hệ thống chiếu sáng: Dùng cột thép mạ kẽm nhúng nóng, độ vươn cần đèn 1,5m, bóng đèn Led công suất 150W ánh sáng vàng, khoảng cách trung bình giữa các cột đèn trung bình khoảng 30-35m, những tuyến đường có chiều rộng lòng đường 7,5m sử dụng cột đèn liền cần cao 8m, đối với tuyến đường có chiều rộng lòng đường 10,5m sử dụng cột đèn liền cần cao 11m; chiếu sáng sân vườn, cây xanh bằng hệ thống đèn cao áp bóng đèn Led công suất 120W ánh sáng vàng, dây lên đèn tiết diện 2×1,5mm2.
– Quyết định số 1666/QĐ-UBND ngày 15/11/2018 của UBND huyện Quế Võ về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu nhà ở để đấu giá QSDĐ tạo vốn; khu thể dục thể thao, khu công viên cây xanh mặt nước, khu thương mại dịch vụ, chợ thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ;
– Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: Số 30/QĐ-UBND ngày 22/01/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất; số 672/QĐ-UBND ngày 10/6/2021 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ;
– Báo cáo thẩm định số 105/SXD-ĐT&HT ngày 31/5/2021 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về việc thông báo và tổng hợp kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án ĐTXD Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ;
– Báo cáo thẩm định số 146/SXD-ĐT&HT ngày 04/8/2021 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về việc thông báo thẩm định kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán Hệ thống công trình HTKT Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ.
– Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BB ngày 09/8/2021 của Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng thương mại Bắc Bình về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công dự án: ĐTXD Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ;
– Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-BB ngày 10/08/2021 của Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng thương mại Bắc Bình về việc phê duyệt dự toán; số 11/QĐ-BB ngày 12/08/2021 về việc phê duyệt dự toán điều chỉnh dự án: Đầu tư xây dựng Khu nhà ở thôn Giang Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ;
– Hồ sơ quản lý chất lượng giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng phù hợp theo quy định. Dự án đã thực hiện theo từng đúng trình tự của dự án từ khi trúng đấu giá đến khi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thẩm tra, thẩm định và phê duyệt bản vẽ thi công.
chưa ký hợp đồng góp vốn, mua bán nhà ở, bất động sản với bất cứ tổ chức cá nhân nào, chưa ký kết với bất cứ tổ chức, cá nhân để quảng cáo, rao bán, tư vấn môi giới, kinh doanh bất động sản tại dự án. Chủ đầu tư chỉ giao dịch, chuyển nhượng khi có văn bản cho phép chuyển nhượng của cơ quan quản lý nhà nước.
– Tổng dự án có 230 lô đất, hiện tại Chủ đầu tư chưa được cơ quan quản lý nhà nước cho phép đủ điều kiện kinh doanh bất động sản.
– Việc chuyển quyền sử dụng đất sau khi đầu tư xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật căn cứ văn bản số 657/SXD-QLN ngày 18/4/2022 của Sở Xây dựng.



– Hiện tại, Chủ đầu tư dự án đã hoàn


– Hiện tại, Chủ đầu tư dự án đã hoàn

Tại Nghị quyết 13/NQ-CP phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp